QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021 - Trường TH Ân Tường Đông

QUYẾT ĐỊNH: Về việc  ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí bộ phận Sự nghiệp giáo dục thuộc Trường Tiểu học Ân Tường Đông năm 2021

 

          PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH ÂN TƯỜNG ĐÔNG                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
Số: 05/QĐTHATĐÂn Tường Đông, ngày  06  tháng 01 năm 2021

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc  ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về kinh phí bộ phận Sự nghiệp giáo dục

thuộc Trường Tiểu học Ân Tường Đông năm 2021

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ÂN TƯỜNG ĐÔNG

 

n c Điu 11, Điu l trường Tiu hc ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT qui định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ qui định cơ chế tchủ của đơn v sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 hướng dẫn về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-CTUBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân Huyện Hoài Ân “Về việc triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các đơn vị sự nghiệp”;

Căn cứ theo quy định của Bộ Luật lao động và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/ TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ theo Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Căn cứ theo Thông tư số 16/2017/ TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên TDTTCông văn số 176/GDĐT-TV ngày 25/10/2013 của PGDĐT Hoài Ân;

Căn cứ theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GD&ĐT) được thanh toán theo qui định của thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục- Đào tạo; Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính”; Công văn số 35/SNV-CBCC ngày 10/01/2014 của Sở Nội vụ tỉnh  Bình Định;

Căn cứ vào quyết định số 202/QĐ-GDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Phòng GD&ĐT Hoài Ân về việc phân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệp và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm học 2020-2021;

            Căn cứ nguồn kinh phí chi hành chính theo Quyết định số 280/QĐ-GDĐT ngày 30/12/2020 của Phòng GD&ĐT Hoài Ân về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 cho trường Tiểu học Ân Tường Đông là: 3.709.676.000 đồng;

Căn cứ vào tình hình biên chế thực tế của đơn vị trường Tiểu học Ân Tường Đông;

Theo đề nghị của bộ phận Kế toán trường Tiểu học Ân Tường Đông.

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí bộ phận sự nghiệp giáo dục thuộc Trường Tiểu học Ân Tường Đông năm 2021”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục thanh toán một số nội dung chi kinh phí bộ phận Sự nghiệp thuộc Trường Tiểu học Ân Tường Đông.

Điều 3. Cán bộ, giáo viên trong bộ phận Sự nghiệp giáo dục thuộc Trường Tiểu học Ân Tường Đông trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TV.

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)

Lý Hòa Lợi

 

 

 

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHI TIÊU NỘI BỘ

CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC ÂN TƯỜNG ĐÔNG NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-THAHT ngày 06/01/2021 của Trường Tiểu học Ân Tường Đông về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2021)

CHƯƠNG I

 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

            Điều 1. Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong cơ quan, nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, bảo đảm hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc thù của nhà trường. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện tự chủ về tài chính, sử dụng kinh phí, tài sản, tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả và tăng thu nhập cho người lao động.

Điều 2. Phạm vi và nội dung áp dụng

1. Quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng trong phạm vi các nội dung chi quản lý hành chính như: Tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp lương, các khoản đóng góp, tiền điện, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, công tác phí, thuê mướn, sữa chữa nhỏ, bảo trì tài sản cố định, ...

Chi nghiệp vụ chuyên môn như: Thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, thi sáng kiến, đồ dùng dạy học, báo cáo chuyên đề,bổ sung thiết bị dạy học, hội thi văn nghệ, thể dục thể thao, hội khỏe phù đổng và các phong trào thi đua khác của giáo viên và học sinh,…

2. Các định mức, tiêu chuẩn và chế độ sau đây không thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ này mà thực hiện theo quy định chung của Nhà nước .

            - Tiêu chuẩn, định mức về giờ làm việc .

            - Tiêu chuẩn định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động.

            - Chế độ công tác phí nước ngoài.

            - Chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam.

            - Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí cho các chương trình mục tiêu Quốc gia.

            - Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

            - Chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (Nếu có).

            - Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước .

            - Chế độ quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3: Nguồn kinh phí của trường Tiểu học Ân Tường Đông , gồm có:

1.Nguồn kinh phí từ dự toán ngân sách nhà nước cấp.

2. Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp khác (Nếu có).

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục II. MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN CHI VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Điều 4. Chế độ làm việc

1.1. Giờ làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên và các đoàn thể

- Chế độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo luật viên chức, Luật lao động và các văn bản hướng dẫn của ngành.

- Thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/ TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện Thông tư số 08/2016/ TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thực hiện Thông tư số 16/2017/ TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

Giờ dạy: Hiệu trưởng giảng dạy 02 tiết/tuần; Phó Hiệu trưởng giảng dạy 04 tiết/tuần;

Định mức: Nhân viên làm việc theo giờ hành chính, tuần 40 giờ ngày làm việc 2 buổi.

Giờ dạy: Giáo viên giảng dạy: 23 tiết/tuần.

* Giảm định số tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn:

+ Giáo viên chủ nhiệm: 03 tiết/tuần.

+ Tổ trưởng chuyên môn: 03 tiết/tuần.

+ Tổ phó chuyên môn: 01 tiết/tuần.

* Giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn thể và các công việc khác trong nhà trường:

+ Chủ tịch, phó chủ tịch Công đoàn: 04 tiết/tuần. (tính 35 tuần)

+ UV BCH, tổ trưởng, tổ phó Công đoàn: 02 tiết/tuần (tính 35 tuần)

+ Thư ký Hội đồng trường: 02 tiết/tuần.

+ Trưởng ban thanh tra nhân dân: 02 tiết/tuần.

+ Phụ trách công tác văn nghệ: 02 tiết/tuần.

+ Phụ trách công tác thủ quỹ: 2tiết/tuần (12tháng/năm)

* Giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác:

+ Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng tuổi trở xuống giảm 04 tiết/tuần.

+ Bảo vệ, phục vụ làm việc theo hợp đồng thỏa thuận giữa người quản lý lao động và người lao động đã ký kết.

1.2. Viên chức và người lao động thực hiện chế độ nghỉ lễ, tết, nghỉ lễ hàng năm, nghỉ các chế độ khác theo quy định của Bộ luật lao động, Luật viên chức và các văn bản hướng dẫn của ngành, cụ thể:

- Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ hằng năm là 02 tháng được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có) theo Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

- Thời gian nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Giám đốc Sở GD&ĐT Bình Định.

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 03 ngày.

- Theo Điều 111 của Bộ luật lao động, nhân viên làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định sau đây: 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm 01 lần. Cứ 05 năm làm việc cho 1 người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

- Chế độ nghỉ hằng năm: thực hiện theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ tài chính.

- Cán bộ, giáo viên và nhân viên làm việc theo sự phân công của lãnh đạo nhà trường, nếu lãnh đạo phân công làm việc vào các ngày nghỉ thì được bố trí nghỉ bù vào các ngày liền kề sau đó. Trong trường hợp công việc khá nhiều không thể bố trí nghỉ bù được thì lãnh đạo nhà trường thực hiện chế độ thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo quy định hiện hành.

- Giáo viên giảng dạy thực hiện theo phân phối chương trình, thực hiện dạy thay, dạy bù hoặc kiêm nhiệm một số công tác khác theo phân công của lãnh đạo.

- Khi giáo viên bị ốm, nghỉ thai sản hoặc được cấp trên điều động đi tập huấn, công tác, chuyên môn phân công giáo viên khác dạy thay và số tiết dạy thay sẽ được thanh toán theo mức lương dạy tăng giờ (nếu giáo viên dạy đủ giờ tiêu chuẩn).

- Giáo viên được phân công giảng dạy trong năm học có tổng số tiết thực tế lớn hơn số tiết chuẩn thì được thanh toán tiền dạy tăng giờ số tiết vượt nhưng không quá 200 tiết/năm.

- Số tiết kiêm nhiệm được cộng và tổng số tiết làm việc theo thực tế của giáo viên để làm căn cứ chi trả tiền dạy thêm giờ.

- Viên chức khi ốm đau; nuôi con khi ốm đau, thai sản, tai nạn thì được nghỉ và hưởng chế độ theo quy định hiện hành.

Điều 5. Chi thanh toán cá nhân

1. Tiền lương: Tiền lương của viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

a) Phương thức chi trả: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của cán bộ viên chức.

b) Thời gian chi trả: Từ ngày 01 đến ngày 20 hàng tháng.

1.1. Tiền lương của viên chức nghỉ ốm đau, thai sản: Do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định.

2. Các khoản phụ cấp: Các khoản phụ cấp thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước,

3. Các khoản trích nộp theo lương, bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.

3.1. Mức trích nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn: Thực hiện theo quy định của Nhà nước.

3.2. Quy trình, hồ sơ, thủ tục thực hiện đối với bảo hiểm xã hội trả thay lương (nghỉ ốm, nghỉ thai sản): Thực hiện theo quy định hiện hành,

4. Lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ:

4.1. Viên chức làm việc vào ban đêm, thêm giờ được thanh toán lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ theo quy định của Nhà nước.

4.2. Bộ phận hành chính vì công việc thực tế nếu có phát sinh kế hoạch làm ngoài giờ hành chính theo qui định thì thanh toán theo thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 23/06/2015.

Giáo viên dạy thừa giờ theo tiết chuẩn đã quy định được thanh toán theo quy định của thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGĐY-BNV-BTC ngày 08/3/2013 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở công lập; công văn số 1188/SGDĐT-KHTC ngày 04 tháng 9 năm 2013 về việc chế độ trả lương dạy thêm giờ theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013.

4.3. Hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ

a) Giấy đề nghị thanh toán.

b) Bảng chấm công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ hoặc giấy báo làm thêm giờ (sử dụng trong trường hợp đơn vị làm thêm giờ không thường xuyên);

c) Bảng thanh toán tiền làm việc vào ban đêm, thêm giờ phản ánh đúng, đủ các nội dung, chỉ tiêu theo mẫu quy định.

Điều 6. Chi trả tiền bồi dưỡng giáo viên thể dục:

Thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên TDTT và Công văn số 176/GDĐT-TV ngày 25/10/2013 của PGDĐT Hoài Ân.

6.1. Quy định về trang phục

Trang phục phải do Việt Nam sản xuất, phù hợp với khí hậu tại nơi công tác. do chính giáo viên thể dục đi mua để đảm bảo phù hợp kích cỡ, cụ thể giáo viên chuyên trách được: 02 bộ quần áo thể thao dài tay/năm, 02 đôi giày thể thao/năm, 04 đôi tất thể thao/năm, 04 áo thể thao ngắn tay/năm.

Đối với giáo viên không chuyên trách dạy thể dục, dạy 03 tiết/tuần trở lên thì được hưởng chế độ theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên TDTTCông văn số 176/GDĐT-TV ngày 25/10/2013 của PGDĐT Hoài Ân

Định mức mua trang phục: 1.500.000đ/GV/năm (GV chuyên trách), 750.000đ/GV/năm (GV kiêm nhiệm).

6.2. Quy định bồi dưỡng

Giáo viên dạy thể dục được hưởng chế độ bồi dưỡng cho tiết thực hành ngoài trời và được chi trả bằng tiền tính bằng 1% mức lương tối thiểu chung cho 01 tiết trả vào cuối học kỳ.

6.3. Quy định quyết toán

Với chứng từ mua hàng: Giáo viên nộp chứng từ, hóa đơn mua hàng thực tế và giấy đề nghị thanh toán nộp cho kế toán trường;

Chứng từ bồi dưỡng tiết thực hành: giấy báo số tiết thực hành có xác nhận của chuyên môn.

Điều 7. Tiền công

Thực hiện theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Đối với lao động hợp đồng tạp vụ, bảo vệ.  Lãnh đạo Nhà trường thực hiện ký kết hợp đồng ngắn hạn (một năm hoặc 2 năm) theo vụ việc. Căn cứ vào mức thỏa thuận, ghi trên hợp đồng lao động giữa người lao động và Lãnh đạo nhà trường để chi trả. Nếu xét thấy người lao động làm việc không hiệu quả công việc thì Lãnh đạo nhà trường có quyền chấm dứt hợp đồng.

Chứng từ thanh toán: Hợp đồng lao động, bảng thanh toán tiền công.

Điều 8. Chế độ phép cho cán bộ, viên chức

Viên chức trường nghỉ phép năm đi thăm cha mẹ ruột, cha mẹ vợ hoặc chồng, người nuôi dưỡng vợ hoặc chồng, con khi bị ốm đau phải nằm viện thì được thanh toán tiền tàu xe theo thực tế nhưng không vượt quá giá vé xe thường và giá vé ghế thường của tàu thống nhất.

            Chứng từ thanh toán: Giấy nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, vé tàu xe, chứng từ nằm viện của người thân.

Điều 9. Các mức chi về các chế độ chính sách cho học sinh

1.1 Chi hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP: 100.000 đồng/tháng/1 học sinh, chi trả vào cuối mỗi học k trong năm học.

1.2 Chi hỗ trợ kinh phí cho học sinh khuyết tật theo thông tư số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC:Hỗ trợ học bổng bằng 80% mức lương tối thiểu hiện hành/01 tháng/01 học sinh và hỗ trợ đồ dùng học tập: 1.000.000 đồng/1 học sinh/1 năm học.

1.3 Chi hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số theo Quyết định 4212/QĐ-UBND tỉnh Bình Định: Hỗ trợ 20% mức lương tối thiểu hiện hành/01 học sinh/01 tháng.

1.4 Chi hỗ trợ cho học sinh nhà ở cách xa trường theo NĐ 116/2016/NĐ-CP: Hỗ trợ  tiền ăn 40% mức lương tối thiểu hiện hành/01 tháng/01 học sinh, hỗ trợ nhà ở 10% mức lương tối thiểu hiện hành/01 tháng/01 học sinh, hỗ trợ 15 ký gạo/01 tháng/01 học sinh.

Kinh phí chi từ nguồn kinh phí không tự chủ ngân sách nhà nước cấp. Nếu nguồn kinh phí không tự chủ ngân sách nhà nước cấp thiếu, đến cuối năm tài chính chưa bổ sung kịp thời, số tiền < 7.000.000 đồng thì đơn vị có thể tiết kiệm từ nguồn kinh phí tự chủ ngân sách nhà nước cấp để cấp bổ sung đủ cho các đối tượng học sinh được hỗ trợ các chính sách nêu trên.

Điều 10. Thanh toán tiền đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Thực hiện Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

1. Viên chức được đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ các ni dung sau

            1.1. Hỗ trợ tiền tàu xe từ cơ quan đến nơi học tập (01 lượt đi và 01 lượt về), thanh toán theo thực tế. Riêng đối với đi học tại thành phố Quy Nhơn, hỗ trợ tiền tàu xe 01 vòng bao gồm đi và về 150.000 đồng.

            1.2. Chứng từ thanh toán: Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền, giấy báo nhập học, thời kháo biểu, các hóa đơn, chứng từ thu của cơ sở đào tạo, giấy đi đường....

Điều 11. Phụ cấp đối với người hướng dẫn tập sự

Thực hiện Theo Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng cán bộ công chức, viên chức: Những công chức, viên chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu hiện hành và thời gian hướng dẫn tập sự theo quy định của nhà nước (không tính thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ, Tết, ...)

Chứng từ thanh toán:

+ Quyết định phân công hướng dẫn tập sự.

+ Quyết định công nhận hết thời gian tập sự: Theo chế độ hiện hành.

+ Danh sách chi.

            Điều 12.  Thanh toán tiền trà, nước uống

- Tiền trà, nước uống: không quá 20.000đ/người/tháng

- Thanh toán theo quý, có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.

Điều 13. Tiền hợp đồng giáo viên, nhân viên theo vụ việc và hợp đồng khác

Hợp đồng giảng dạy: Đối với giáo viên dạy tiết hợp đồng dạy học tiền công mỗi tiết dạy được thanh toán theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động không thực hiện đóng các khoản bảo hiểm.

Hợp đồng nhân viên: Hợp đồng được thanh toán theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động không thực hiện đóng các khoản bảo hiểm.

3. Hợp đồng khác: Tùy theo công việc các hợp đồng làm việc khác được thanh toán theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động không thực hiện đóng các khoản bảo hiểm.

4. Chứng từ thanh toán: Hợp đồng lao động, giấy đề nghị thanh toán tiền công có xác nhận của nhà trường; chi trả sau khi hoàn thành công việc. Đối với giáo viên giảng dạy thanh toán theo số tiết thực dạy của giáo viên đề nghị và chuyên môn duyệt chi trả hàng tháng.

Điều 14.  Mua sắm và sử dụng văn phòng phẩm, vật tư văn phòng

Bộ phận văn phòng lập kế hoạch theo nhu cầu của cá nhân, bộ phận được Hiệu trưởng duyệt mua, cấp  và  chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, tránh tình trạng lãng phí trong việc sử dụng vật tư văn phòng.

            1. Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng cấp cho giáo viên

Văn phòng phẩm mua cấp 1 lần trên 1 học kỳ tính theo năm học cho giáo viên.

2. Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng mua phục vụ văn phòng và các bộ phận

            Văn phòng phẩm , vật tư văn phòng phục vụ văn phòng và các bộ phận: căn cứ vào tính chất công việc có thể mua như: giấy photo, giấy in, ghim, kẹp, kéo bấm, hồ dán… xây dựng định mức và chi mua theo nhu cầu sử dụng mua cấp và mua theo học kỳ. Nếu thiếu phải có đề nghị nêu lý do giải trình cụ thể, trình lãnh đạo phê duyệt mới được mua cấp phát bổ sung.

Văn phòng phẩm phục vụ cho công tác kiểm tra:  in, sao đề thi định kỳ cho học sinh tính theo số lượng học sinh dự thi, số lượng đề (theo chuyên môn đã lập).

3. Chứng từ thanh toán:

Kế hoạch, có kèm theo dự trù mua hàng; hợp đồng; hoá đơn mua hàng, giấy cấp hàng (có ký nhận).

2. Quản lý

Bộ phận, Tổ chuyên môn lập sổ sách theo dõi đầy đủ việc cấp phát văn phòng phẩn, vật tư văn phòng theo qui định hiện hành.

Điều 15. Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, máy photocopy, báo chí.

1. Đối với điện thoại tại cơ quan

+ Về trang bị điện thoại

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Văn phòng được trang bị mỗi bộ phận một máy điện thoại cố định.

+ Về chế độ sử dụng điện thoại cơ quan

Chỉ có lãnh đạo và văn phòng trường mới được sử dụng điện thoại cơ quan. Các máy điện thoại của cơ quan chỉ dùng để phục vụ cho công tác chung của nhà trường có thể đàm thoại liên tỉnh đối với công việc cần thiết.

+ Về thanh toán cước phí điện thoại cơ quan

Cơ quan thanh toán cước phí thực tế dùng cho tất cả các máy để làm việc phục vụ cho công tác chung của trường.

Thanh toán tiền truy cập Internet: Thanh toán theo thuê bao và theo hóa đơn phát sinh thực tế.

2. Đối với cước bưu chính gửi công văn, phát chuyển nhanh, bưu kiện,….

Cá nhân, bộ phận khi có nhu cầu cần gửi tài liệu của nhà trường đi qua đường bưu chính thì chuyển đến bộ phận văn thư để làm thủ tục chuyển đi. Văn thư ghi vào sổ các loại bưu chính gửi đi theo thứ tự thời gian, nội dung, số lượng, nơi nhận, loại bưu chính… làm cơ sở cho việc kiểm tra và thanh toán. Căn cứ vào biên lai thu tiền của từng loại dịch vụ bưu chính, có ghi đầy đủ các nội dung nêu trên, do ngành bưu chính phát hành, để thanh toán tiền cước phí bưu chính

3. Đối với sách, báo thư viện

Hàng quý bộ phận thư viện lập dự trù mua sách báo cụ thể, trình Hiệu trưởng duyệt và đưa vào dự toán chi trong năm. Báo chí: Việc chi mua báo chỉ trong phạm vi dự trù và dự toán được duyệt. Danh mục sách báo như sau: Nhân dân, Bình Định, Giáo dục và thời đại, Nhi đồng, Tạp chí giáo dục, người phụ trách và Phụ nữ, Toán tuổi thơ, Thế giới trong ta. Căn cứ vào biên lai thu tiền do ngành bưu chính phát hành để thanh toán.

4. Mực photocoppy, mực in

  Mực in và mực phô tô của các bộ phận được chi theo thức tế.

5. Đối với điện thắp sáng, nước sinh hoạt

Tiền điện, tiền nước thanh toán theo thực tế. Nhà trường quy định khi hết giờ làm việc người có trách nhiệm trong phòng phải tắt nguồn điện. Đối với các phòng học, GVCN phân công cán bộ lớp tắt nguồn điện trước khi học sinh ra về. Bảo vệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra điện ở các phòng học, phòng làm việc nhằm hạn chế thấp nhất việc để lãng phí điện.

Chứng từ thanh toán:

- Hóa đơn thu tiền điện, tiền nước của cơ quan quản lý điện, nước.

Điều 16. Chi thanh toán tiền hội nghị, tổng kết, sơ kết,...

Thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính. Các cuộc hội nghị như: Hội nghị sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, lễ kỷ niệm 20/11, các ngày lễ khai giảng, bế giảng, Hội nghị viên chức, học chính trị hè,…

- Tiền nước uống cho Đại biểu hội nghị: 15.000 đồng/buổi/đại biểu.

- Chi bồi dưỡng báo cáo viên theo mức chi quy định hiện hành của Bộ tài chính hướng dẫn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức Nhà nước.

- Tiền trang trí, hoa, khẩu hiệu và các khoản chi khác phục vụ hội nghị: thanh toán theo chứng từ và hoá đơn thực tế .

Điều 17. Chi thanh toán công tác phí

            Trường thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính, Quyết định số: 72/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Định.

1. Tiền vé tàu, vé xe

1.1. Đi công tác ngoài tỉnh

Chi theo vé ô tô, vé tàu Thống nhất  ghế mềm, vé xe taxi từ bến về chỗ ở ( tính theo giá km hiện tại thời điểm) hoặc chi theo giấy tự báo  nhưng không vượt quá vé ô tô, vé tàu Thống nhất ghế mềm quy định .

1.2. Đi công tác trong tỉnh

- Đi công tác thành phố Quy Nhơn được chi theo vé ô tô, vé taxi từ bến về chỗ ở ( tính theo giá km hiện tại thời điểm) hoặc giấy báo nhưng không vượt quá 150.000 đồng/người (cả đi, về và tiền xe taxi đến nơi công tác).

 

- Các huyện còn lại: Theo thực tế hoặc theo giấy tự báo theo giá vé ôtô từng chặng đường.

2. Phụ cấp lưu trú

Căn cứ vào giấy triệu tập đi tập huấn, giấy mời dự lễ, hội nghị, quyết định cử đi công tác... của các cơ quan có thẩm quyền hay quyết định phân công của thủ trưởng đơn vị để tính thực tế số ngày lưu trú.

2.1. Đi công tác ngoài tỉnh

Phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày/người.

2.2. Đi công tác trong tỉnh

Lãnh đạo, giáo viên, nhân viên nhà trường đi công tác trong tỉnh cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên  được hưởng mức phụ cấp lưu trú theo địa bàn xã, cụ thể:

- Đến các xã vùng cao, miền núi, xã đảo Nhơn Châu: 160.000 đ/ngày/người.

- Đến các nơi còn lại: 120.000 đồng/ngày/người.

3. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ

3.1. Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ ngoài tỉnh

- Lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và người lao động trường đi công tác ở thành phố trực thuộc trung ương ( Hà Nội , thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng) mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.

- Lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và người lao động trường đi công tác ở thành phố, thị xã thuộc tỉnh còn lại, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người. Đi công tác ở các địa bàn còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.

3.2. Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ trong tỉnh

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động trường đi công tác trong tỉnh được chi tiền thuê phòng nghỉ theo mức khoán từng địa bàn, cụ thể:

- Tại thành phố Quy Nhơn: 200.000 đồng/ngày/người.

- Tại các huyện, thị xã: 150.000 đồng/ngày/người.

4. Khoán công tác phí

Đối với cán bộ làm công tác kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư có công tác định kỳ với các ban ngành (Bảo hiểm xã hội huyện, Phòng GD&ĐT, Cơ quan thuế, Bưu điện, Kho Bạc, Tài chính huyện, Ngân hàng,...) xung quanh huyện được khoán công tác phí: 500.000đồng/tháng theo quy định.

            Điều 18. Mức chi trang trí Tết Nguyên Đán

- Chi cắt khẩu hiệu, hoa, bánh kẹo, trà nước theo giá cả thực tế, không vượt quá 3.000.000 đồng

Điều 19. Mức chi tham gia Liên hoan văn hóa cấp huyện

  • Chi tập luyện,dự thi văn hóa – thể dục thể thao không vượt quá 10 ngày, cụ thể

+ Vận động viên, huấn luyện viên tập luyện chi không vượt quá 50.000 đồng/ngày/ người (Tùy theo kinh phí dơn vị).

+ Chi mua trang phục (Quần, áo) không vượt quá 250.000 đồng/  bộ

+ Giày thể thao không vượt quá 150.000 đồng/ đôi

+ Chi mua các vật dụng phục vụ cho Liên hoan Văn hóa huyện có hóa đơn, chứng từ thanh troán hợp lệ.

Mục III: CÁC KHOẢN CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN

Điều 20. Thanh toán các khoản chi phí hoạt động dạy và học

1. Các khoản thanh toán về mức chi phong trào cho giáo viên và học sinh.

Căn cứ theo Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt các mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Bình Định; Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Định về mức chi cho các kỳ thi học sinh giỏi, cán bộ quản lý giỏi, giáo viên giỏi, giáo viên dạy giỏi, Hội thi thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, GDQP-AN và các hội thi khác của ngành Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 87/QĐ-GD&ĐT ngày 23 tháng 05 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hoài Ân về Ban hành quy định nội dung chi, mức chi cấp trường cho các kỳ thi học sinh giỏi, cán bộ quản lý giỏi, giáo viên dạy giỏi, Hội thi thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng và các hội thi khác của ngành Giáo dục và Đào tạo.

Tuỳ theo kinh phí của năm tài chính và hình thức các hoạt động chi 50%, 40%,30%,20%,10% mức chi theo Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt các mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Bình Định; Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Định về mức chi cho các kỳ thi học sinh giỏi, cán bộ quản lý giỏi, giáo viên giỏi, giáo viên dạy giỏi, Hội thi thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, GDQP-AN và các hội thi khác của ngành Giáo dục và Đào tạo.

Các buổi chuyên đề: thực hiện theo công văn số 139/2010-TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ tài chính về thông tư qui định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Chi bồi dưỡng báo cáo viên (bao gồm thù lao soạn giáo án bài giảng) mức chi tối đa không quá 300.000đ/buổi.

2.  Về  khen thưởng thường xuyên cho HS trong năm học

Học sinh đạt thành tích trong học tập cuối năm học được khen thưởng căn cứ vào mức thành tích các em đạt được để khen thưởng, cụ thể như sau:

- Danh hiệu học sinh Xuất sắc:  10 quyển vở 96 trang+01 giấy khen/học sinh.

- Danh hiệu học sinh tiêu biểu (thành tích vượt trội): 07 quyển vở 96 trang+01 giấy khen/học sinh.

- Học sinh được khen thưởng đột xuất: 10 quyển vở 96 trang+01 giấy khen/học sinh.

Chứng từ thanh toán: Kế hoạch, dự trù, quyết định kèm danh sách khen thưởng, hóa hơn kèm theo, danh sách nhận thưởng.

Điều 21. Về sửa chữa, bảo trì, mua sắm thường xuyên cơ sở vật chất

1. Sửa chữa nhỏ tài sản

            Bộ phận quản lý tài sản, dụng cụ lập sổ theo dõi quản lý và theo dõi quá trình sử dụng cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện thiết bị máy móc … định kỳ và đột xuất đề nghị sửa chữa trình Lãnh đạo duyệt làm cơ sở cho tài vụ lập kế hoạch chi cho khoản sửa chữa có tính thường xuyên và đột xuất. Đặc biệt là chống xuống cấp CSVC, sửa chữa phụ tải điện, nước, đồ gỗ, …chi theo thực tế hư hỏng. Đảm bảo nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

2. Bảo trì: Hàng năm bảo trì máy tính, máy in, máy phô tô 1 năm/lần lập kế hoạch và dự trù.

            3. Mua sắm vật rẻ tiền mau hỏng: Mua theo năm học và mua vào đầu năm học theo nhu cầu thực tế nhà trường.

            4. Chứng từ thanh toán

Sửa chữa nhỏ: Kế hoạch, dự trù sữa chữa nhỏ tài sản đã được duyệt, hợp đồng sữa chữa, biên bản thanh lý, hoá đơn sữa chữa.

Bảo trì: Kế hoạch, dự trù, hợp đồng, biên bản thanh lý, hóa đơn.

Mua sắm: kế hoạch đã được duyệt, hóa đơn, bảng kê nhập kho hoặc cấp cho người sử dụng có chữ ký người nhận.

Điều 22. Chi thuê mướn

- Thuê mướn khác: Thuê công cắt cỏ, chặt mé cây, thuê xe vận chuyển, dọn nhà vệ sinh,…

Chứng từ thanh toán: Hợp đồng lao động, giấy đề nghị thanh toán tiền công, danh sách nhận tiền.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

            Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021 với những nội dung được qui định trong quy chế. Những nội dung không nằm trong qui định của quy chế này thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

 Điều 24. Tổ chức thực hiện

Toàn thể cán bộ viên chức bộ phận Sự nghiệp giáo dục thuộc Trường Tiểu học Ân Tường Đông nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đúng những quy định tại Quy chế này.

Quy chế này đã được toàn thể cán bộ, giáo viên toàn trường nhất trí thông qua và cùng thực hiện./.

 

                                                                     Ân Tường Đông, ngày 06  tháng 01 năm 2021

Nơi nhận:                                                                                     HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT huyện;

- Phòng TC-KH huyện;

- KBNN Hoài Ân;                                                                                            (Đã ký)

- Lưu VT, TV.                                   

                                                                                                             Lý Hòa Lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan